KTAT: Sử dụng an toàn cho kích thủy lực.

Ngày nay, với sự phát triển mạnh của các thiết bị công nghiệp phụ trợ, hệ thống thủy lực đã vượt xa những năm đầu phát triển, nhưng bên cạnh đó, kích thủy lực đơn giản vẫn tồn tại và âm thầm trợ giúp nhiều cho các doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp nặng, vận tải ....

Để sử dụng đúng và an toàn cho kích thủy lực, tôi có đưa ra một số lời khuyên dành cho những người thường xuyên sử dụng kích thủy lực.

1. Lựa chọn kích có tải trọng cho phép lớn hơn tải trọng cần nâng.

Yêu cầu xác định trước được tải trọng hàng nâng, và kích thủy lực phải phù hợp với tải trọng hàng nâng và hệ số an toàn phải đạt được 1,2 đến 1,5 (tức là tải trọng cho phép của kích thủy lực phải lớn hơn ít nhất 20% so so với tải trọng cần nâng). Việc lựa chọn đúng cho phép thao tác nhẹ nhàng, không sợ trạng thái quá tải của kích thủy lực.

2. Kiểm tra các thành phần của kích thủy lực.

Kiểm tra toàn bộ các thành phần của kích thủy lực trước khi sử dụng, đảm bảo tất cả các thành phần của kích đảm bảo sử dụng tốt, không có thành phần bị hư hỏng, nứt, hoặc rò rỉ dầu. Việc kiểm tra này sẽ loại bỏ được khả năng mất an toàn khi sử dụng như :tụt kích, tải trọng hàng nâng lớn, vỡ vỏ, hết dầu....

3. Lắp đặt đúng.

Đọc tất cả các nhãn cảnh báo ghi trên thân của kích thủy lực như : Tải trọng, mức dầu, loại dầu, ..và hướng dẫn vận hành trước khi đưa thiết bị vào sử dụng. Không được tẩy xóa hoặc bóc bỏ các nhãn hiệu cảnh báo an toàn được dán trên kích thủy lực. Thay thế các nhãn hiệu cảnh báo bị mờ, mòn, và khó quan sát, bổ xung ngay các cảnh báo bị mất. Luôn mang đeo kính và mặc quần áo, giầy bảo hộ khi sử dụng kích thủy lực.

4. Đặt kích trên một mặt phẳng cứng đủ chịu được tải trọng khi làm việc.

Kích dù làm việc riêng lẻ hay làm việc chung cùng với hệ thống thì đều phải được đặt trên một mặt phẳng đủ để chịu tải trọng hàng nâng,không bị lún (mặt phẳng cứng hoàn toàn) , không bị kê tì trên vật cứng, vật dễ tạo trơn trượt. Không đặt trên mặt phẳng có nguy cơ bị trượt tải.

5. Bổ xung dầu khi xi lanh đang ở trạng thái không làm việc (vị trí thấp nhất).

Bổ xung dầu thủy lực với mức vừa đủ theo cảnh báo của nhà sản xuất, không đổ dầu khi đang có tải trọng hoặc xi lanh đang làm việc. Trước khi đổ dầu bổ xung phải đưa xi lanh về trạng thái ban đầu, lượng dầu bổ xung sẽ là lớn nhất có thể.

6. Biết cách sử dụng tay đòn khi sử dụng kích thủy lực.

Khong dùng tay đòn có ống lớn hơn nhiều so với thay đòn đi kèm với kích dễ sinh ra trượt và nguy hiểm cho người sử dụng, gây tai nạn. Đặc biệt không dùng 2 tay để tác dụng lực lên tay đòn.

7. Đặt đúng tâm tải trọng, dàn đều trên bề mặt chịu lực của kích.

Tải phải được đặt đúng trọng tâm của kích, tránh trường hợp bị trượt tải gây nguy hiểm cho thiết bị và người vận hành. Hoặc phải dàn đều trên bề mặt của nhiều kích.

8. Phân phối đều lực khi sử dụng nhiều kích.

Khi sử dụng nhiều kích, bạn phải có khả năng phán đoán tải trọng dàn điều trên bao nhiêu điểm để phân bổ kích cho đúng. Tránh trường hợp 1 kích làm việc quá tải chịu cho các kích còn lại. Điều này còn gọi là phân bố đều tải trọng. Kích thước, tải trọng và trọng tâm hình học phải được tính toán kỹ để xác định cân bằng tải trước khi sử dụng nhiều kích.

9. Vừa kích vừa kê.

Kê hàng nâng bằng những tẩm mỏng cứng, vừa kích vừa kê, không được để kích làm việc quá cao không an toàn cho hàng nâng cũng như đảm bảo an toàn cho kích và người vận hành. Khoảng cách giữa tấm kê và bề mặt kích luôn luôn cố định và chắc chắn đảm bảo không để tay của bạn hoặc một bộ phận nào trên cơ thể vào vị trí gữa tấm kê và hàng nâng, nguy hiểm luôn cận kề.

10. Không sử dụng Kích như một tấm kê vĩnh viễn.

Kích thủy lực dùng để nâng cao hoặc hạ thấp, trong trường hợp bạn cần chiều cao an toàn để làm việc bên dưới hàng nâng, phải kê chắc hàng nâng trước khi làm việc. Tuyệt đối không được sử dụng kích nâng chiều cao và làm việc bên dưới hàng nâng.
Sử dụng an toàn cho kích thủy lực

11. Kết nối thủy lực.

Khi thực hiện kết nối bằng các cút nối nhanh thì đảm bảo các khớp nối phải được tham gia đầy đủ, ren phải vặn chặt đủ lực ví dụ như đồng hồ đo, phụ kiện .... Không sử dụng lực quá mức để siết chặt, có thể làm hỏng ren hoặc làm sai lệch các thiết bị có trên kích.

12. Tránh nóng hoặc xỉ hàn hồ quang.

Xỉ hàn hồ quang có thể làm hỏng bề mặt của pistion hoặc làm thủng xi lanh, làm vỡ ống dẫn dầu hoặc nguy hiểm phá hủy bất kỳ do nhiệt sinh ra khi tiếp xúc trực tiếp với dầu thủy lực, gây cháy.

13. Không mang vác kích thủy lực bằng các ống mềm dẫn dầu thủy lực.

Kéo hệ thống kích thủy lực bằng các đường ống nối mềm có thể gây hỏng hệ thống kết nối giữa bơm và kích, cong xoắn có thể bị vỡ làm cho kích không làm việc hoặc gây mất an toàn khi vận hành.

14. Giữ cho ống dẫn thủy lực không bị các vật cản đè lên hoặc làm xoắn ống.

Luôn giữ ống dẫn dầu trong trạng thái tự do, không để các vật nặng, vật nhọn rơi đè lên ống gây vỡ, sứt sẽ mất an toàn trong quá trình vận hành. Đặt ông ở trạng thái phẳng và có độ cong vật lý hợp lý.

KTAT : Sử dụng an toàn hệ thống thủy lực trên máy nông nghiệp

Hệ thống thủy lực trên máy công nghiệp nói chung và trên máy nông nghiệp nói riêng để hoàn thành thao tác của các bộ phận công tác thông qua dầu thủy lực được điều chỉnh bằng các loại van điều khiển. Áp lực thủy lực được tạo ra bởi hệ thống bơm thủy lực, áp suất rất lớn và có thể vượt qua 300bar. Áp suất làm việc trung bình của hệ thống thủy lực trên máy nông nghiệp thấp hơn trên máy công nghiệp hoặc máy xây dựng, chỉ từ 90bar đến 140bar. Thủy lực trên máy nông nghiệp thường được xử dụng để nâng cụm lưỡi cày, điều khiển tay cấy, điều chỉnh cao độ gieo hạt đối với các máy gieo hạt .

KTAT : Sử dụng an toàn hệ thống thủy lực trên máy nông nghiệp
Máy nông nghiệp sử dụng hệ thống thủy lực

Một số nguy hại cho người lao động cần lưu ý khi sử dụng máy nông nghiệp có hệ thống thủy lực :

  1.  Không sử dụng lẫn nguồn thủy lực cao áp và thấp áp.
  2. Khi sử dụng trộn lẫn nguồn cao áp và thấp áp sẽ gây nguy hại cho thiết bị, có thể gây ra vỡ đường ống dẫn dầu hoặc các thiết bị không thể hoạt động được do sự chenh áp quá cao.
  3. Rò rỉ đường ống.
  4. Không sử dụng tay không để xác định vị trí rò rỉ đường ống dòng dầu thủy lực. Sự rò rỉ đó có áp suất lớn có thể gây ra sự xâm thực qua da, vào các vị trí nhạy cảm trên cơ thể người như mắt, mũi, ... có thể gây thương tích và có nguy cơ bị hoại tử da. Vết thương sinh ra từ dòng dầu áp lực cao cần phải điều trị và chăm sóc y tế ngay lập tức.
  5. Để xác định dòng dầu rò rỉ, phải đeo găng tay, đeo kính bảo vệ mắt và mặc bảo hộ lao động đúng quy cách. Sử dụng 1 miếng giấy, gỗ mỏng, bìa các tông hoặc 1 miếng kính nhỏ để xác định vị trí dòng dầu rò rỉ. Luôn làm giảm áp lực bằng cách lắp thêm đường ống giảm áp hoặc tắt hệ thống thủy lực để thực hiện công tác tháo ống rò rỉ thực hiện sửa chữa khi cần thiết.
  6.  Giảm thiểu các thao tác trực tiếp bằng tay khi điều chỉnh hệ thống thủy lực.
  7. Khi sử dụng trực tiếp bằng tay, dòng dầu áp lực có nhiệt độ rất cao, có thể gây nguy hại như bỏng da, gây ra các vết bầm tím, vế xước, vết cắt hoặc có thể tiêm trực tiếp chất lỏng vào dưới da.
KTAT : Sử dụng an toàn hệ thống thủy lực trên máy nông nghiệp
Các vị trí nối ống dễ bị rò rỉ

Công tác bảo trì hệ thống thủy lực

Công tác bảo trì hệ thống thủy lực hết sức quan trọng, giúp cho thiết bị hoạt động trơn tru và sẵn sàng làm việc khi cần, nhưng yêu cầu bạn phải làm theo các biện pháp an toàn thích hợp khi thực hiện các công việc trong quá trình bảo trì :
  • Mang thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE) khi thực hiện bảo trì hệ thống thủy lực, bao gồm găng tay và kính bảo vệ mắt .
  • Không dựa vào sự an toàn của hệ thống thủy lực nếu bạn đang làm việc trên các thành phần thủy lực, phải thiết lập an toàn cho các thành phần khác nhau trong hệ thống thủy lực.
  • Khi bị rò rỉ đường ổng hoặc phát hiện rò rỉ, không được chạy hệ thống bơm cũng như sử dụng các thao tác của hệ thống thủy lực khi bạn đang thực hiện công tác sửa chữa hoặc phục vụ hệ thống.
  • Chất lỏng thủy lực làm việc có nhiệt độ rất cao nên có thể gây bỏng nặng, vì thế cho phép hệ thống thủy lực có lắp đặt các hệ thống làm mát trước khi thay đổi dòng (thường làm mát ở đường dầu hồi về thùng), thay thế các linh phụ kiện phù hợp để tránh tăng nhiệt động cho hệ thống thủy lực.
  • Thường xuyên kiểm tra rò rỉ của hệ thống đường ống, các thiết bị chia dòng, mặt bích, khớp nối....
  • Kiểm tra và bôi trơn phù hợp chống rỉ cho các xi lanh thủy lực, hệ thống zoăng phớt, chốt tụt...
  • Định kỳ thay thế bộ lọc, giữ cho dầu thủy lực luôn sạch, chống xâm thực, chống bụi bẩn - thủ phạm lớn nhất gây thiệt hại cho hệ thống thủy lực.
  • Trước khi tháo xi lanh thủy lực và các bộ phần công tác thủy lực, đảm bảo các bộ phận được kê đúng an toàn trên mặt đất, và động cơ đã được tắt.
  • Sử dụng pa lăng xích, kích nâng , và các thiết bị phụ trợ .... để tháo lắp những vật nặng như bơm thủy lực, cụm van điều khiển ...
Hệ thống bơm thủy lực trên máy trên máy nông nghiệp

Vận hành an toàn với thiết bị thủy lực, khuyến cáo an toàn trong sử dụng thiết bị thủy lực trong máy nông nghiệp : 

  • Trước khi rời khỏi máy, hạ độ cao với các cơ cấu sử dụng khi nâng hạ nhằm giảm áp lực thủy lực, tắt máy và điểu khiển van thủy lực qua lại nhiều lần.
  • Dừng đỗ máy những nơi cách ly với trẻ em.
  • Sử dụng các thiết bị khóa xi lanh, khóa các cơ cấu sử dụng thủy lực tịnh tiến.
  • Đảm bảo tất cả các đường ống được kết nối tốt, tránh thất thoát dầu thủy lực.
  • Sử dụng các công cụ rửa sạch làm khô các bộ phận công tác của hệ thống thủy lực.
  • Hệ thống thủy lực luôn trong trạng thái tốt và luôn sẵn sàng hoạt động.

KTAT : Những lưu ý khi làm việc với thiết bị điện cao áp

Ngày nay với sự phát triển vượt bậc về công nghệ nói chung và thiết bị điện nói riêng, để đạt được công suất lớn trong sử dụng đời sống hàng ngày cũng như phục vụ sản xuất trong các ngành công nghiệp phụ trợ, công nghệ đã đạt tới tầm đỉnh cao, công suất có thể lên đến hàng tỷ KWh.

KTAT : Những lưu ý khi làm việc với thiết bị điện cao áp

Dưới đây là những lưu ý khi sử dụng thiết bị điện có điện áp cao :

1. Cách ly và khóa chặt.

Thiết bị điện cao áp phải được cách ly, khóa chặt theo yêu cầu ngay trước khi sử dụng. Kiểm tra chặt chẽ các quy định quy chế đối với từng thiết bị.

2. Phải cô lập hoàn toàn thiết bị cao áp với khu dân cư.

- Thiết bị điện cao áp phải có các văn bản hướng dẫn và sử dụng đúng cách, được đào tạo cơ bản cho người vận hành.
- Công việc tiếp xúc như vận hành, bảo dưỡng phải chắc chắn được thực hiện bởi một người đã được đào tạo về an toàn thiết bị điện cũng như hướng dẫn vận hành.
- Luôn mang theo trang phục bảo hộ lao dộng như : áo cao su cách điện, thiết bị cách ly điện áp, găng tay cao su, ...
- Giữ cho các thiết bị bảo hộ luôn luôn ở trạng thái làm việc tốt, thay thế định kỳ, kiểm định đúng thời gian.
- Sử dụng thang gỗ, giàn giáo phải phù hợp, cách ly được điện cao áp.

3. Sử dụng các dấu hiệu cảnh báo.

- Sử dụng đèn cảnh báo khi có điện cao áp.
- Dùng các hình ảnh pano cảnh báo khu vực nguy hiểm, có điện cao áp.
- Các dấu hiệu phải dễ nhìn thấy và dễ nhận biết.

4. một số biển báo dấu hiệu có điện cao áp.